HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO

 

 

RỦI RO TÍN DỤNG
Rủi ro tín dụng của Công ty phát sinh chính từ hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ, đầu tư tiền của Công ty thông qua các kênh tiền gửi ngân hàng và đầu tư trái phiếu. Rủi ro phát sinh khi đối tác không thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nợ với SSI khi đến hạn.

 

Hoạt động đầu tư tiền gửi
Hoạt động đầu tư tiền gửi tại ngân hàng thương mại được xem là có khả năng xảy ra rủi ro tín dụng thấp nhất; tuy nhiên, nếu có sẽ gây ra thiệt hại lớn. Chính vì vậy, SSI vẫn luôn xem xét thận trọng trước khi tiến hành giao dịch với các ngân hàng dựa trên việc đánh giá kết quả xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng, cùng với việc đánh giá lại được thực hiện một cách định kỳ. Tùy theo mức độ tín nhiệm khác nhau, mỗi ngân hàng thương mại sẽ được áp dụng hạn mức tiền gửi khác nhau, kèm theo những điều kiện nhất định nhằm tăng tính bảo toàn vốn. Đồng thời, SSI cũng triển khai cơ chế xây dựng hạn mức vay thấu chi với nhiều ngân hàng để duy trì song song với hoạt động tiền gửi, vừa đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản, vừa linh hoạt hóa sử dụng vốn, vừa phòng tránh rủi ro tín dụng do các hợp đồng tiền gửi luôn luôn có cơ chế rút thấu chi linh hoạt. Trong suốt 18 năm hoạt động, SSI không phát sinh khoản tiền gửi nào bị mất khả năng thanh toán. Thành tựu này đã thể hiện hiệu quả QTRR tín dụng rất cao tại SSI.

 

Hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ
Cho vay giao dịch ký quỹ là hoạt động cho vay dựa trên tài sản đảm bảo là danh mục cổ phiếu khách hàng đang sở hữu mà được SSI cũng như UBCKNN chấp nhận cho vay giao dịch ký quỹ. Rủi ro tín dụng phát sinh khi Công ty không thể thu hồi đủ nợ sau khi xử lý toàn bộ tài sản đảm bảo của khách hàng, hoặc không thể xử lý tài sản đảm bảo do cổ phiếu mất thanh khoản, giá giảm sâu hoặc bị hủy niêm yết, bên cạnh đó khách hàng không chịu bổ sung tài sản đảm bảo. Để giảm thiểu rủi ro này, SSI thực hiện một loạt các biện pháp phối hợp như sau:
•  Lập danh mục cho vay thận trọng trên cơ sở tuân thủ các quy định của UBCKNN, đồng thời chấm điểm các cổ phiếu dựa trên các yếu tố thanh khoản, biến động giá và định giá cổ phiếu dựa trên báo cáo phân tích tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa trên kết quả chấm điểm cổ phiếu, Công ty sẽ tiến hành cho vay theo một tỷ lệ cũng như hạn mức cho vay phù hợp với chất lượng cổ phiếu.
•  Danh mục cổ phiếu làm tài sản bảo đảm được đánh giá lại hàng tháng để kịp thời cập nhật tình hình biến động của cổ phiếu. Đồng thời, các trường hợp cá biệt cũng được đánh giá ngay khi cổ phiếu xuất hiện thông tin xấu.
•  Xây dựng hệ thống hạn mức đan chéo để kiểm soát mức độ tập trung dư nợ cũng như các mức cảnh báo để kịp thời xử lý thu hồi nợ:
    tổng hạn mức cho vay ký quỹ;
    hạn mức tối đa trên 1 khách hàng;
    hạn mức tối đa trên 1 mã cổ phiếu;
    tỷ lệ cảnh báo ngưỡng an toàn;
    tỷ lệ cảnh báo ngưỡng ép bán thu hồi nợ, v.v…
•  Giám sát tình hình dư nợ, mức độ tập trung dư nợ theo khách hàng, theo cổ phiếu và tỷ lệ rủi ro hàng ngày để kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro. Ví dụ: dư nợ có độ tập trung cao trên 1 khách hàng, trên 1 cổ phiếu, cổ phiếu có biến động giá bất thường, cổ phiếu có thông tin bất thường, cổ phiếu có biến động giao dịch bất thường và nghi vấn trong phiên giao dịch, v.v...
•  Chấm điểm và đánh giá khách hàng sử dụng giao dịch ký quỹ phải đảm bảo các tiêu chí theo các nguyên tắc do SSI quy định, ràng buộc trách nhiệm của môi giới chăm sóc khách hàng trong việc cảnh báo và thu hồi nợ vay, v.v...
•  Không chạy đua tăng trưởng thị phần, tăng trưởng dư nợ bằng việc mở rộng quá linh hoạt với dịch vụ cho vay ký quỹ.

 

Trong năm 2017, với sự tăng trưởng chung của toàn thị trường, bên cạnh đó là chiến lược đa dạng hóa danh mục khách hàng cho vay giao dịch ký quỹ, tăng cường cho vay các cổ phiếu tốt đầu ngành và có thanh khoản cao, dư nợ cho vay ký quỹ của Công ty có sự tăng trưởng mạnh từ mức trung bình hơn 3.294 tỷ VNĐ năm 2016 lên mức trung bình hơn 4.150 tỷ VNĐ trong năm 2017, với mức cao nhất lên tới hơn 5.632,7 tỷ VNĐ. Rủi ro đã được quản lý tốt, không phát sinh nợ xấu trong năm 2017.

 

Hoạt động đầu tư trái phiếu
Hoạt động đầu tư trái phiếu gắn liền với rủi ro tổ chức phát hành trái phiếu mất khả năng thanh toán khi đến hạn hoặc tổ chức phát hành phát sinh yếu tố làm trái phiếu có nguy cơ mất thanh khoản. Để hạn chế các rủi ro này, về quy trình, SSI đánh giá chi tiết các khía cạnh của một đề xuất đầu tư trái phiếu tương tự như thẩm định tín dụng trước khi thực hiện đầu tư. Trong bối cảnh lãi suất trái phiếu chính phủ duy trì ở mức thấp trong năm 2017 và rủi ro Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tăng lãi suất, SSI chủ yếu đầu tư trái phiếu chính phủ và trái phiếu được chính phủ bảo lãnh. Đối với trái phiếu doanh nghiệp, quá trình thẩm định được thực hiện rất kỹ càng, Công ty chỉ đầu tư trái phiếu của các doanh nghiệp được xếp hạng uy tín và có tài sản đảm bảo hợp lý.

 

RỦI RO THANH KHOẢN
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi SSI mất khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán một phần hoặc toàn bộ các khoản nợ đến hạn, không đáp ứng được nhu cầu thanh toán tiền mua chứng khoán của nhà đầu tư sử dụng vốn vay ký quỹ, và chậm trễ hoặc không đáp ứng được yêu cầu trong hoạt động thanh toán của các nhà đầu tư trên tài khoản họ duy trì tại SSI. Với số lượng khách hàng ngày càng gia tăng qua các năm, lên tới trên 127 nghìn tài khoản năm 2017, rải rác tại các thành phố khác nhau, đi liền với hàng trăm yêu cầu thanh toán mỗi ngày, SSI phải bảo đảm vận hành hoạt động thanh toán cho nhà đầu tư một cách nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí nhất. Nhằm phục vụ khách hàng được linh hoạt, SSI đã kết nối với hàng chục ngân hàng để quản lý số dư tiền gửi nhà đầu tư bình quân hơn 2.257 tỷ VNĐ trong sự an toàn tuyệt đối.


Năm 2017, dịch vụ cho vay ký quỹ của SSI tiếp tục duy trì tăng trưởng mạnh, đòi hỏi sự linh hoạt cao độ trong việc cân đối dòng tiền hàng ngày giữa giải ngân (cho vay ký quỹ) kịp thời và sử dụng hiệu quả dòng tiền vào khi Nhà đầu tư trả nợ vay ký quỹ. SSI cũng là Công ty có trạng thái đầu tư chứng khoán lớn nhất thị trường, do đó việc quản lý các khoản đầu tư có thanh khoản thấp cũng đòi hỏi cân đối cơ cấu của nguồn vốn chủ sở hữu một cách hợp lý, sao cho không ảnh hưởng đến nhu cầu tái đầu tư nguồn vốn khi có cơ hội đầu tư hiệu quả. Năm 2017 tiếp tục là năm an toàn tuyệt đối của SSI về quản lý thanh khoản, không phát sinh bất kỳ sự cố rủi ro nào. Tỷ lệ vốn khả dụng vẫn luôn luôn duy trì ở mức cao từ 464% đến 555%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ theo quy định của UBCKNN là 180%.

 

 

Thành tựu này được duy trì nhờ một quy trình quản lý dòng tiền hết sức chặt chẽ, trên nguyên tắc chú trọng QTRR thanh khoản một cách đặc biệt và có sự phối hợp chặt chẽ đồng bộ giữa các khối tại SSI. Một hệ thống báo cáo thường xuyên và chi tiết được các bộ phận nghiệp vụ nắm chắc để kịp thời cập nhật thông tin.

 

 

Năm 2017, để tiếp tục tăng trưởng cho vay giao dịch ký quỹ, SSI đã huy động thêm nguồn vốn kinh doanh từ vay ngân hàng và phát hành trái phiếu, việc quản trị dòng tiền hiệu quả và an toàn càng phức tạp hơn. Tuy nhiên, Công ty luôn duy trì một tỷ lệ hợp lý và cân đối giữa tài sản và nợ, áp dụng nguyên tắc cơ bản của QTRR thanh khoản là đầu tư vào các tài sản có tính thanh khoản.

 

RỦI RO HỆ THỐNG & AN TOÀN THÔNG TIN
Hiệu quả của hoạt động kinh doanh không chỉ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm/ dịch vụ hay chiến lược kinh doanh, mà còn đòi hỏi một môi trường vận hành ổn định. Làm thế nào để tạo được một môi trường có độ ổn định tối đa và rủi ro tối thiểu là vấn đề quan trọng hàng đầu trong mảng Công nghệ Thông tin của mỗi doanh nghiệp.


Quản trị rủi ro hệ thống tại SSI được phân loại thành 5 nhóm khác nhau:

 

 

Công ty dành mức đầu tư đáng kể cho mỗi nhóm, cùng với sự kiểm soát vận hành đầy đủ nhằm phòng tránh các rủi ro tương ứng:
  Các chính sách, quy trình và thủ tục được xây dựng một cách chặt chẽ để quản trị vận hành công nghệ nội bộ và việc sử dụng hạ tầng của công ty.
  Đối với việc kiểm soát truy cập mạng công cộng, SSI áp dụng giám sát camera và bảo vệ 24/7 tại tất cả các khu vực. Để phòng chống rủi ro xâm nhập và tấn công mạng công cộng, Công ty sử dụng hệ thống chống Ddos, chống virus và một số chương trình khác.

  Đối với mạng nội bộ, Công ty sử dụng mạng đa khu vực, chính sách tường lửa chặt chẽ và các phương thức phát hiện xâm nhập phù hợp.

  Đối với máy chủ và ứng dụng, Công ty sử dụng hình thức kiểm soát mật khẩu truy cập linh hoạt, thiết bị dò truy cập trái phép cùng các giải pháp kiểm tra xâm nhập khác.
  Đối với dữ liệu kinh doanh, Công ty không cho phép truy cập ngoài các ứng dụng được phân quyền tương ứng. Toàn bộ cơ sở dữ liệu được đặt trong hệ thống trung tâm được trang bị đầy đủ.
  Đối với kế hoạch phòng chống thảm họa, Công ty duy trì đánh giá hàng quý theo Kế hoạch Phục Hồi Thảm Họa (DRP). Thánh 11/2017, SSI cũng đã tiến hành kiểm tra độ tin cậy của kế hoạch DRP này.

 

Để bảo vệ và cải thiện tính ổn định của hệ thống, SSI sử dụng chiến lược dự phòng cho toàn bộ cơ sở hạ tầng. Khả năng lưu trữ và sử dụng hạ tầng được kiểm tra hàng quý. CNTT SSI cũng duy trì tỷ lệ 96,5% đạt theo các kết dịch vụ (SLA) khi hỗ trợ trên 700 người dùng, với hơn 13.000 yêu cầu/ tháng.