HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO

 

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN TRỊ RỦI RO
Năm 2017 được đánh dấu là một năm thành công của nền kinh tế cũng như TTCK Việt Nam, với mức tăng 48% của chỉ số VNIndex cùng sự tham gia mạnh mẽ của nhà đầu tư nước ngoài cũng như trong nước. Các cổ phiếu có lịch sử làm giá, cổ phiếu của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh kém gần như không tăng trưởng; điều đó cho thấy xu thế lựa chọn các cổ phiếu cơ bản của nhà đầu tư thay vì chạy đua theo các cổ phiếu có độ rủi ro cao. Được sự ủng hộ từ các yếu tố thị trường cùng với đội ngũ nhân sự mạnh, có chiến lược rõ ràng từ ban lãnh đạo để nắm bắt thời cơ, năm 2017 tiếp tục là một năm tăng trưởng mạnh của SSI về mặt nhân sự, khách hàng, kết quả kinh doanh, thị phần, dư nợ cho vay ký quỹ v.v… Trong khi đó, các rủi ro đã được hạn chế ở mức thấp nhất, nằm dưới hạn mức rủi ro đã được HĐQT phê duyệt.


Trong năm 2017, hệ thống chính sách, quy trình về QTRR của Công ty tiếp tục được hoàn thiện và cập nhật, phù hợp với thực tế kinh doanh cũng như các rủi ro phát sinh từ các hoạt động kinh doanh mới như chứng khoán phái sinh. Bên cạnh đó, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động QTRR, các hoạt động đào tạo nâng cao nhận thức về rủi ro và phòng ngừa rủi ro đã được tiến hành phổ biến rộng rãi đến toàn bộ nhân viên.


Hoạt động QTRR được thực hiện thông suốt từ trên xuống dưới, khởi nguồn từ HĐQT với việc xây dựng chiến lược kinh doanh cũng như đề ra hạn mức chấp nhận rủi ro cho từng loại rủi ro tới từng bộ phận nghiệp vụ, cụ thể như sau:
-  Xây dựng và truyền tải văn hóa QTRR đến từng nhân viên trong Công ty theo định hướng tất cả các nhân viên đều tham gia và đóng góp cho hoạt động QTRR;
-  Xây dựng một cơ cấu quản trị mạnh mẽ và minh bạch nhằm xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong cơ cấu tổ chức;
-  Xây dựng cơ chế ủy quyền kiểm soát và giám sát rủi ro trong hạn mức cho phép;
-  Ban hành các tài liệu khuôn khổ chính sách và phương pháp nhằm xác định, đo lường, kiểm soát và giảm thiểu các rủi ro trọng yếu.


Hoạt động QTRR không chỉ được thực hiện bởi bộ phận QTRR mà còn được thực hiện ngay từ các bộ phận kinh doanh, song song đó có sự kiểm tra, giám sát từ các bộ phận Kiểm Soát Nội Bộ (KSNB) và Kiểm Toán Nội Bộ (KTNB).
Bộ phận QTRR được tổ chức chi tiết theo từng loại rủi ro nhằm đảm bảo mức độ chuyên môn hóa cao.

 

 

Hoạt động QTRR được tiến hành cụ thể theo tiến trình 5 bước như sau:

1.  Nhận diện rủi ro
Các rủi ro được xác định dựa trên những yếu tố chỉ báo hoặc những khu vực tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Dữ liệu đầu vào để xác định rủi ro như sau:
    Cơ sở dữ liệu về các rủi ro trong kinh doanh đã xảy ra, đã được nhận diện, và các rủi ro đã được báo cáo, phát hiện dựa trên các hoạt động KSNB, KTNB, và Kiểm Toán Độc Lập. Dựa trên các dữ liệu này, Công ty có thể đánh giá dự đoán các rủi ro có khuynh hướng/ khả năng xảy ra trong tương lai.
    Dựa trên việc phân tích dữ liệu quá khứ về các rủi ro đã xảy ra và xu hướng rủi ro xảy ra để xác định những nơi có khả năng phát sinh rủi ro cao. Việc này góp phần nâng cao khả năng QTRR dựa trên tính kế thừa từ những kinh nghiệm và những bài học trong quá khứ.
    Những thay đổi trong chiến lược kinh doanh, trong quy trình vận hành cũng như việc phát triển các sản phẩm mới, các hoạt động kinh doanh mới hoặc trong trường hợp tái cấu trúc lại hoạt động kinh doanh.
    Những khuyến cáo, nhận xét của Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước, Kiểm Toán Độc Lập, KTNB, KSNB.
    Những thay đổi trong môi trường kinh doanh, chính sách pháp luật.

 

2.  Đo lường và đánh giá rủi ro
SSI sử dụng phương pháp đánh giá định tính và/hoặc định lượng để đo lường phù hợp cho từng loại rủi ro cụ thể.
Các mô hình định lượng được ưu tiên sử dụng để lượng hóa rủi ro. Các mô hình này có thể tính toán, ước lượng được các giá trị rủi ro, cụ thể như giá trị rủi ro thị trường, giá trị rủi ro thanh toán, giá trị rủi ro hoạt động, giá trị rủi ro thanh khoản, và các giá trị rủi ro khác. Các giá trị rủi ro này được định lượng bằng một con số cụ thể hay một tỷ lệ % cụ thể. Một số mô hình tiêu biểu SSI sử dụng để đo lường rủi ro như sau:
    Các mô hình chuẩn quy định tại Thông tư 226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 và Thông tư 165/2012/TT-BTC ngày 09/10/2012 của Bộ Tài chính.
    Mô hình định lượng VaR (Value-at-Risk) được sử dụng để tính toán mức độ biến động tối đa cho một cổ phiếu trong một khoảng thời gian xác định, hoặc xác định độ biến động của chỉ số phái sinh với một độ tin cậy và một khoảng thời gian xác định trước.
    Mô hình “stress testing” được sử dụng nhằm đánh giá mức độ tổn thất tối đa có thể xảy ra cho Công ty theo các kịch bản xác định trước, để từ đó Công ty có các biện pháp hạn chế tổn thất xảy ra nếu cần.
    Mô hình chấm điểm cơ bản, và định lượng cổ phiếu dựa trên dữ liệu quá khứ về biến động giá cổ phiếu, biến động thanh khoản của cổ phiếu.
    Mô hình thẩm định và xếp hạng ngân hàng để từ đó xây dựng hạn mức tiền gửi cho từng ngân hàng.

 

3.  Xác định hạn mức rủi ro
Nhằm đảm bảo rủi ro được giới hạn ở mức thấp nhất Công ty có thể chấp nhận được cũng như để nâng cao hiệu quả của hoạt động giám sát rủi ro, Công ty đã xây dựng bộ chỉ báo rủi ro cùng hạn mức cho các rủi ro trọng yếu.


Hạn mức rủi ro được xác định bằng phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Trong đó, ưu tiên sử dụng phương pháp định lượng.


Hạn mức cho từng loại rủi ro được xác định dựa trên:
    Dữ liệu và các sự kiện lịch sử liên quan đến các rủi ro được giám sát;
    Khẩu vị rủi ro và mong muốn của HĐQT;
    Tình hình thực tế vận hành của các bộ phận kinh doanh và bộ phận nghiệp vụ liên quan dựa trên ý kiến của các trưởng bộ phận.

 

Giám đốc QTRR đề xuất hạn mức rủi ro đối với từng loại rủi ro theo đặc trưng của từng bộ phận kinh doanh, bộ phận nghiệp vụ lên Tổng Giám Đốc phê duyệt.

 

Tổng Giám Đốc đề xuất tổng hạn mức rủi ro cùng với hạn mức rủi ro của từng bộ phận kinh doanh nghiệp vụ lên HĐQT phê duyệt.

 

4.  Giám sát rủi ro
Công tác giám sát rủi ro được thực hiện hàng ngày chủ yếu thông qua các chỉ báo rủi ro và hạn mức của các chỉ báo. Một số hạn mức rủi ro được cài đặt và giới hạn một cách tự động trên hệ thống, và một số khác dựa trên các báo cáo QTRR hàng ngày theo biểu mẫu định trước hoặc cả hai.


Công tác giám sát và phòng ngừa rủi ro được thực hiện đầu tiên bởi chính các bộ phận nghiệp vụ, các bộ phận kinh doanh - nơi trực tiếp phát sinh rủi ro, sau đó chịu sự giám sát của các bộ phận độc lập như QTRR, KSNB và cuối cùng là KTNB.


Khi các trạng thái rủi ro tiệm cận với các ngưỡng cảnh báo rủi ro, bộ phận QTRR sẽ đưa ra cảnh báo và yêu cầu các biện pháp xử lý cụ thể từ các bộ phận nghiệp vụ phát sinh rủi ro, bên cạnh đó phối hợp với bộ phận phát sinh rủi ro để đưa kế hoạch hành động nhằm đưa trạng thái rủi ro về lại ngưỡng an toàn.


5.  Xử lý rủi ro
Hoạt động xử lý rủi ro dựa trên việc xem xét và đánh giá các yếu tố như mức độ nghiêm trọng của rủi ro cần xử lý, tần suất xảy ra rủi ro, chi phí để giảm thiểu rủi ro, đặc tính của rủi ro v.v...


Công ty thực hiện một số biện pháp xử lý rủi ro cơ bản như sau:
   Chấp nhận rủi ro: Khi chi phí để xử lý rủi ro lớn hơn rất nhiều so với tổn thất có thể xảy ra từ rủi ro này thì sẽ không tiến hành xử lý rủi ro.
   Tránh rủi ro: Không thực hiện bất kỳ hoạt động nào có thể dẫn tới phát sinh rủi ro mà HĐQT có hạn mức chấp nhận rủi ro bằng không hoặc rất thấp, hoặc nếu rủi ro có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hình ảnh và hoạt động của Công ty.
   Giảm thiểu rủi ro: Áp dụng các biện pháp nhằm giảm tác động của rủi ro đến Công ty, hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro, hoặc cả hai.
   Chia sẻ rủi ro: Chuyển tất cả hoặc một phần rủi ro cho đối tượng khác như tiến hành mua bảo hiểm (nếu có dịch vụ tương ứng) cho các hoạt động kinh doanh.
   Xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo rủi ro để kịp thời phát hiện các rủi ro tiềm tàng, rủi ro gia tăng, từ đó có các biện pháp xử lý rủi ro kịp thời.

 

Quy trình xử lý rủi ro tổng quát:
   Tìm hiểu nguyên nhân làm tăng trạng thái rủi ro, nguyên nhân gây ra sự kiện rủi ro.
   Lựa chọn và xây dựng kế hoạch xử lý, trong đó xác định rõ đơn vị có trách nhiệm thực hiện kế hoạch, tiến độ thực hiện, kết quả mong muốn, hoạch định và xem xét nguồn lực cũng như thủ tục thực hiện.
  Thực hiện xử lý rủi ro theo kế hoạch đã lựa chọn.
   Xem xét cập nhật những chính sách và quy trình liên quan để không xảy ra sự cố tương tự.
   Điều chỉnh những hạn mức liên quan (nếu cần) để phù hợp với thực tế.

 

 

RỦI RO THỊ TRƯỜNG
Các hoạt động kinh doanh chính của SSI liên quan đến rủi ro thị trường là các hoạt động đầu tư trái phiếu, cổ phiếu, đầu tư tiền gửi, cho vay ký quỹ, và sản phẩm chứng khoán phái sinh.


Doanh thu từ các hoạt động này bị ảnh hưởng bởi những biến động về lãi suất, giá cổ phiếu; tình hình thị trường; thay đổi về chính sách tiền tệ, chính sách vĩ mô của chính phủ Việt Nam hoặc của các nước liên quan khác; biến động về địa chính; cũng như những quy định pháp lý khác. Khi lãi suất và giá cổ phiếu biến động ngoài dự kiến, có thể dẫn tới rủi ro giảm sút doanh thu, lợi nhuận của Công ty.

 

Để giảm thiểu các rủi ro này, SSI đảm bảo duy trì công tác QTRR mang tính chuyên sâu, tách bạch theo từng loại rủi ro và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan với bộ phận QTRR từ việc theo dõi, đánh giá, nhận định, dự báo thị trường, chiến lược đầu tư, chiến lược phân tán rủi ro, đến hệ thống hạn mức, cảnh báo và quy trình xử lý rủi ro.

 

Nghiệp vụ đầu tư tiền gửi/ kỳ phiếu/ trái phiếu/ cho vay ký quỹ
Với vốn chủ sở hữu tính đến cuối năm 2017 hơn 8.616 tỷ VNĐ, tổng tài sản lên tới trên 18.764 tỷ VNĐ, trạng thái tiền mặt trung bình 4.074 tỷ VNĐ, bao gồm hơn 2.257 tỷ VNĐ của nhà đầu tư, dòng tiền ra vào, tăng giảm do hoạt động thanh toán, vay/trả của khách hàng và giải ngân đầu tư diễn ra thường xuyên hàng ngày không giới hạn trong một khung thời hạn nào. Điều này dẫn tới việc SSI phải cân đối nguồn vốn và lãi suất sao cho tối ưu hóa lợi nhuận và phù hợp với dự đoán về xu thế lãi suất. Biến động lãi suất trong năm 2017 không lớn nhưng SSI vẫn tối ưu hóa được hoạt động kinh doanh lãi suất, đóng góp nguồn doanh thu đáng kể cho Công ty mà vẫn bảo đảm tuyệt đối an toàn.

 

Nhằm dự đoán trước các rủi ro biến động giá cổ phiếu ảnh hưởng đến hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ, Công ty thực hiện các đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô, các thay đổi trong quy định pháp lý, chính sách của chính phủ liên quan tới từng nhóm ngành cụ thể, các vấn đề địa chính trị có thể ảnh hưởng tới thị trường hay ảnh hưởng tới các nhóm ngành cụ thể một cách định kỳ hoặc đột xuất khi xảy ra các sự kiện, để từ đó có những điều chỉnh phù hợp trong hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ.

 

Nghiệp vụ đầu tư cổ phiếu
Danh mục đầu tư cổ phiếu chịu tác động trực tiếp từ những yếu tố nội tại của nền kinh tế cũng như các biến động quốc tế. Các biến động ngoài dự kiến của yếu tố vĩ mô có thể khiến giá cổ phiếu sụt giảm và ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, trong năm 2017 với điểm sáng là sự ổn định kinh tế vĩ mô, SSI đã tận dụng tốt các cơ hội của thị trường để thanh hoán và đầu tư vào những Công ty thuộc những ngành cơ bản và thiết yếu của nền kinh tế, ít chịu ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường, có tiềm năng phát triển ổn định. Công ty tiếp tục tăng cường hoạt động đồng hành cùng các Công ty liên kết, hỗ trợ các Công ty huy động vốn tối đa để tạo tiềm lực tài chính vững chắc cho mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao giá trị cốt lõi của cổ phiếu, duy trì mức giá cổ phiếu trên đà tăng trưởng tốt.


Ngoài ra, hoạt động quản lý các khoản đầu tư sau giải ngân cũng được thực hiện một cách chặt chẽ và sâu sát, điển hình là việc phân công nhân viên chuyên trách cho từng nhóm doanh nghiệp, thực hiện việc thăm doanh nghiệp thường xuyên, trực tiếp làm việc với lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp nhằm hiểu rõ tầm nhìn, chiến lược, và kế hoạch hoạt động của những doanh nghiệp này. Đặc biệt, SSI sẽ cử đại diện tham gia vào các vị trí HĐQT và/hoặc BKS và/hoặc Ban Điều hành tại các doanh nghiệp mà SSI có tỷ lệ sở hữu đủ lớn. Nhờ vậy, Công ty có thể đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi hoạt động, và cũng nhằm mục đích quản lý tốt hơn các trạng thái đầu tư của Công ty.

 

Nghiệp vụ chứng khoán phái sinh
Thị trường chứng khoán phái sinh đã chính thức được đưa vào hoạt động năm 2017, và SSI là một trong những Công ty chứng khoán đầu tiên được cấp phép kinh doanh chứng khoán phái sinh. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng về con người, hệ thống, quy trình, Công ty đã nắm giữ thị phần lớn nhất trên thị trường phái sinh là 28,28%. Sản phẩm chứng khoán phái sinh có mức độ sử dụng đòn bẩy cao nên trạng thái tài khoản của khách hàng có sự thay đổi nhanh trong ngày theo diễn biến thị trường. Vì thế, việc xác định các tỷ lệ ký quỹ ban đầu một cách thận trọng giúp Công ty hạn chế các rủi ro từ việc biến động mạnh của chỉ số chứng khoán phái sinh. Bộ phận QTRR đã xây dựng quy trình QTRR cho chứng khoán phái sinh cũng như tiến hành đo lường theo phương pháp định lượng để xác định tỷ lệ ký quỹ ban đầu, và các mức cảnh báo phù hợp nhằm hạn chế rủi ro có thể xẩy ra với Công ty cũng như tuân thủ các quy định của pháp luật.


Bên cạnh đó, bộ phận QTRR luôn giám sát hàng ngày các diễn biến thị trường để có thể kịp thời đưa ra các biện pháp ứng phó nhằm hạn chế rủi ro nếu cần.