Triển vọng thị trường chứng khoán 2018

Hoạt động huy động vốn qua thị trường chứng khoán sẽ tăng mạnh

 

Với việc cổ phần hóa tiếp tục diễn ra mạnh mẽ, hoạt động huy động vốn qua thị trường chứng khoán được kỳ vọng sẽ tăng mạnh. Theo ước tính ban đầu của SSI cho giai đoạn 2018 – 2020, cổ phần hóa thông qua chào bán lần đầu ra công chúng (IPO) đạt 9,7 tỷ USD, hoạt động thoái vốn doanh nghiệp nhà nước đạt 16,6 tỷ USD. Hơn nữa, các ngân hàng thương mại tiếp tục có kế hoạch tăng vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng gia tăng, cũng như việc thực hiện Basel II nên có thể sẽ huy động thêm khoảng 3,8 tỷ USD. Tổng cộng số tiền cần huy động lên tới khoảng 30 tỷ USD trong 3 năm tới - tương đương với 19,6% vốn hóa của cả 3 sàn giao dịch HOSE, HNX và UPCOM.

 

Nhiều cổ phiếu mới có vốn hóa lớn gia nhập thị trường

 

Niêm yết sau khi chào bán lần đầu ra công chúng không chỉ là bắt buộc mà còn là một thông lệ tốt nhất để có thể thu hút sự tham gia của các nhà đầu tư vào quá trình cổ phần hóa. Nghị định 126/2017, có hiệu lực từ 1/1/2018, yêu cầu phải lập hồ sơ đăng ký lưu ký và niêm yết đồng thời với việc lập hồ sơ IPO, cũng như đăng ký giao dịch tại UPCOM trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc IPO. Trường hợp IPO và niêm yết ngay trên sở giao dịch chứng khoán thì phải xác định khối lượng đặt mua tối thiểu trong phương án phát hành để có thể đạt được điều kiện niêm yết.

 

SSI dự báo năm 2018 có thể có tới 15 cổ phiếu gia nhập nhóm cổ phiếu có mức vốn hóa lớn nhất trên thị trường (đều có mức vốn hóa trên 1 tỷ USD – xem bảng đính kèm). Mức vốn hóa của toàn thị trường có thể tăng lên khoảng 20% nhờ vào việc niêm yết các cổ phiếu này.

 

Các cổ phiếu có mức vốn hóa lớn trên thị trường (màu đỏ: các cổ phiếu mới và sắp niêm yết)

Thứ hạng mới

Mã CK/ Tên viết tắt

Ngành

Giá trị thị trường  (triệu USD)

Hệ số cổ phiếu tự do giao dịch (%)

Giá trị thị trường tự do giao dịch (triệu USD)

Giá mục tiêu 1 năm (VND)

1

VNM

Tiêu dùng

13.325

35,00%

4.664

222.000

2

ACV

Công nghiệp

10.398

4,60%

478

115.000

3

VIC

Bất động sản

8.975

25,12%

2.254

94.400

4

VCB

Tài chính

8.599

10,00%

860

58.000

5

GAS

Năng lượng

8.203

5,00%

410

115.000

6

SAB

Tiêu dùng

7.037

5,00%

352

Không có

7

Mobifone

Viễn thông

4.581

Không có

Không có

Không có

8

CTG

Tài chính

3.966

10,00%

396,61

Không có

9

VRE

Bất động sản

3.945

49,10%

1.937,20

Không có

10

BID

Tài chính

3.837

4,72%

181,12

Không có

11

PLX

Tài chính

3.825

5,10%

195,10

89.200

12

ROS

Công nghiệp

3.783

30,00%

1.135

Không có

13

MSN

Tiêu dùng

3.536

20,00%

707,26

80.000

14

HPG

Nguyên vật liệu

3.128

47,44%

1.483,97

60.000

15

VJC

Công nghiệp

2.916

51,53%

1.502,81

168.100

16

VPB

Tài chính

2.702

Không có

Không có

Không có

17

TCB

Tài chính

2.619

30,00%

416,4

Không có

18

HVN

Công nghiệp

2.334

5,06%

118

39.400

19

Tập đoàn Công nghiệp Cao su VN

Nguyên vật liệu

2.289

11,88%

271,93

Không có

20

Genco 3

Tiện ích

2.220

13,00%

288,6

Không có

21

MBB

Tài chính

2.030

55,00%

1.116

29.500

22

BSR

Năng lượng

2.002

8,00%

160,16

Không có

23

SATRA

Tiêu dùng

1.982

Không có

Không có

Không có

24

BVH

Tài chính

1.956

10,00%

196

Không có

25

MWG

Tài chính

1.826

55,00%

1.005

162.500

26

GENCO 2

Tiện ích

1.804

Không có

Không có

Không có

27

Becamex

Công nghiệp

1.799

Không có

Không có

Không có

28

NVL

Bất động sản

1.785

26,40%

471

67.000

29

ACB

Tài chính

1.601

75,00%

1.201

42.200

30

MCH

Tiêu dùng

1.588

2,00%

31,76

Không có

31

PV Power

Tiện ích

1.500

20,00%

300

Không có

32

FPT

Công nghệ thông tin

1.334

16,12%

215,08

70.000

33

HDB

Tài chính

1.296

85,00%

1.102

Không có

34

GENCO 1

Tiện ích

1.263

Không có

Không có

Không có

35

RESCO

Bất động sản

1.123

Không có

Không có

Không có

36

VEAM

Công nghiệp

1.112

13,00%

144,56

Không có

37

Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn

Tiêu dùng

1.013

Không có

Không có

Không có

38

VICEM

Nguyên vật liệu

1.000

Không có

Không có

Không có

Nguồn: Phân tích & Tư vấn đầu tư SSI

 

Các tập đoàn tư nhân có năng lực triển khai tốt sẽ chiếm lĩnh thị phần

 

Cùng với IPO và thoái vốn các doanh nghiệp nhà nước, thị trường cũng sẽ đánh giá sự hấp dẫn của các công ty này. Công ty thiếu khả năng cạnh tranh, hoặc hoạt động kém hiệu quả sẽ mất dần thị phần vào tay công ty tư nhân. Các công ty với cấu trúc sở hữu mới rõ ràng sẽ cải thiện được hiệu quả hoạt động. Quá trình này giúp nâng cao được nâng suất lao động của cả nền kinh tế nói chung. Các tập đoàn tư nhân hàng đầu như Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (HPG – HOSE), Tập đoàn Vingroup (VIC – HOSE), Công ty Cổ phần hàng không Vietjet (VJC – HOSE) hay Công ty Cổ phần FPT (FPT – HOSE) tiếp tục thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư, trong khi các công ty nhà nước có thị phần chi phối như Tổng Công ty khí Việt Nam – CTCP (GAS – HOSE) hay Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV – HOSE) cũng rất đáng chú ý.

 

Định giá thị trường tiếp tục ở mức thấp nhờ vào tăng trưởng cao, với kỳ vọng các công ty có vốn hóa lớn sẽ được định giá lại với mức tương đương các nước trong khu vực

 

SSI ước tính lợi nhuận trong năm 2018 của 64 công ty niêm yết (trong danh mục nghiên cứu của Bộ phận Phân tích & Tư vấn Đầu tư SSI) sẽ có mức tăng trưởng khoảng 17,8% so với cùng kỳ, với mức tăng trưởng cao đến từ các ngành tiêu dùng không thiết yếu, tài chính và năng lượng. Chỉ số PE 2018 ở mức khoảng 16,25x (theo giá cuối năm 2017) không phải là quá cao nếu tính tới mức tăng trưởng ấn tượng nêu trên. SSI cũng kỳ vọng các cổ phiếu có mức vốn hóa lớn (chiếm lĩnh thị phần trong nước) sẽ được định giá lại với mức tương đương tại các nước trong khu vực. Đó là lý do các cổ phiếu có vốn hóa lớn, tăng trưởng cao, sẽ đóng vai trò dẫn dắt thị trường trong năm 2018. Trong các ngành có mức tăng trưởng cao, ngành ngân hàng sẽ có mức tăng trưởng ấn tượng nhất và thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư. Một số cổ phiếu có mức vốn hóa lớn đáng chú ý là của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (HPG – HOSE), Tập đoàn Vingroup (VIC – HOSE), Công ty Cổ phần FPT (FPT – HOSE), Tổng Công ty khí Việt Nam – CTCP (GAS – HOSE), Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam (PLX – HOSE), Công ty Cổ phần hàng không Vietjet (VJC – HOSE), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB – HNX) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBB – HOSE). Các cổ phiếu mới niêm yết đáng chú ý có cổ phiếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB – HOSE) hay các công ty sắp niêm yết/ cổ phần hóa như Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn – TNHH MTV (RESCO), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (TCB – OTC), Tổng Công ty Viễn thông Mobifone, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH MTV (SATRA) và Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigon Tourist). 

 

Tăng trưởng lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết

Tăng trưởng lợi nhuận ròng

2016A

2017E

2018E

 

27,80%

10,60%

17,80%

Nguồn: Phân tích & Tư vấn đầu tư SSI

 

Kế hoạch cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước

Tên doanh nghiệp

Ngành

Giá trị vốn hóa (triệu USD)

Tỷ lệ IPO

Giá trị IPO (triệu USD)

Thời gian thực hiện

Tổng Công ty Viễn thông Mobifone

Viễn thông

4.581

30,00%

1.374

2018

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank)

Ngân hàng

3.436

30,00%

1.031

2019

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

Viễn thông

3.084

30,00%

925

2019

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Hàng hóa

2.291

25,00%

573

2018

Tổng Công ty Phát điện 3 (GENCO 3)

Tiện ích

2.255

13,00%

293

2018

Công ty TNHH MTV Lọc – Hóa dầu Bình Sơn

Dầu khí

2.021

7,79%

157

2018

Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA)

Bán lẻ

1.982

30,00%

595

2018

Tổng Công ty Phát điện 2 (GENCO 2)

Tiện ích

1.804

13,00%

235

2018

Tổng Công ty Becamex

Bất động sản

1.799

24,00%

432

2018

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin)

Khai khoáng

1.648

30,00%

494

2019

Tổng Công ty Điện lực dầu khí Việt Nam (PV Power)

Tiện ích

1.486

20,00%

297

2018

Tổng Công ty Phát điện 1 (GENCO 1)

Tiện ích

1.263

13,00%

164

2018

Tổng Công Ty Địa Ốc Sài Gòn (RESCO)

Bất động sản

1.123

30,00%

337

2018

Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn

Nhà hàng – Khách sạn

1.013

30,00%

304

2018

Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (VICEM)

Vật liệu xây dựng

1.000

40,00%

400

2018

Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba)

Tiêu dùng

881

49,00%

432

2018

Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV Oil)

Bán lẻ dầu khí

610

20,00%

122

2018

Tổng Công ty Bến Thành

Bất động sản

458

49,00%

224

2018

Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (Sawaco)

Tiện ích

344

49,00%

168

2018

Tổng Công ty Đầu tư Phát Triển Nhà Và Đô Thị (HUD)

Bất động sản

330

49,00%

162

2018

Tổng Công ty Khánh việt (Khatoco)

Đa ngành

264

30,00%

79

2018

Tổng Công ty Lương thực Miền Nam (Vinafood 2)

Nông nghiệp

222

49,00%

109

2018

Tập đoàn Sông Đà

Xây dựng

218

49,00%

107

2018

Nguồn: Phân tích & Tư vấn đầu tư SSI

 

Kế hoạch thoái vốn 2018 - 2020

Mã chứng khoán

Giá trị thị trường

(triệu USD)

Tỷ lệ thoái vốn

Giá trị thoái vốn

(triệu USD)

Thời gian thực hiện

VNM

13.325

36%

4.797

2018-2019

ACV

10.398

30,40%

3.161

2018-2019

SAB

7.037

36%

2.533

2018-2019

VEAM

1.282

88,50%

1.135

2018-2019

GAS

8.203

30%

2.461

2018-2019

BHN

1.302

82%

1.068

2018-2019

PLX

3.825

24,90%

953

2018-2019

HVN

2.334

35,20%

822

2018-2019

DHG

662

43%

285

2018-2019

VGC

496

56,70%

281

2018-2019

VCG

424

58%

245

2018-2019

TVN

239

93,90%

224

2018-2019

MBB

2.030

10%

203

2018-2019

DVN

216

65%

140

2018-2019

VGT

227

53,50%

121

2018-2019

NTP

275

37%

102

2018

BMP

308

30%

93

2018

FPT

1.334

6%

80

2018

TRA

213

36%

77

2018

BMI

143

51%

73

2018-2019

VNR

132

48%

63

2018-2019

DMC

177

35%

62

2018

BVH

1.956

3%

59

2018-2019

VOC

107

36%

38

2018-2019

Nguồn: Phân tích & Tư vấn đầu tư SSI