7. CÁC LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH (tiếp theo)

 

7.5 Tình hình biến động giá trị thị trường của các tài sản tài chính

 

 

8. DỰ PHÒNG SUY GIẢM GIÁ TRỊ CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN NHẬN THẾ CHẤP 

 

 

Đây là khoản dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay giao dịch ký quỹ.

 

9. CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH KHÁC 

 

 

(1) Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2018, Công ty đã thực hiện trình bày giá trị đầu tư nhận hoàn vốn theo tiến độ từ khoản mục “Tài sản ngắn hạn khác” về khoản mục “Các khoản phải thu bán các tài sản tài chính” và khoản mục “Dự phòng phải thu khó đòi” theo quy định. 

 

Chi tiết dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu

 

 

(1) Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2018, Công ty đã thực hiện trình bày giá trị đầu tư nhận hoàn vốn theo tiến độ từ khoản mục “Tài sản ngắn hạn khác” về khoản mục “Các khoản phải thu bán các tài sản tài chính” và lập dự phòng cho khoản mục này theo quy định. 

 

10. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC

 

 

(1) Đây là giá trị đầu tư nhận hoàn vốn theo tiến độ ngắn hạn liên quan đến hợp đồng bán cổ phiếu Công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc Tế Hoàng Anh Gia Lai (tên cũ là Công ty Cổ phần Cao Su Hoàng Anh Gia Lai) giữa Công ty và khách hàng. Theo đó, khách hàng sẽ thực hiện thanh toán cho Công ty theo tiến độ quy định tại hợp đồng mua bán cổ phiếu. Quyền kiểm soát cổ phiếu sẽ được chuyển giao từ bên bán sang bên mua theo tiến độ thanh toán quy định tại hợp đồng. Cổ phiếu sau khi được chuyển nhượng sẽ được phong tỏa làm tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán theo tiến độ của khách hàng, quy định tại hợp đồng mua bán cổ phiếu. Giá trị của khoản đầu tư nhận hoàn vốn đầu năm được xác định bằng hiệu số giữa giá trị gốc của khoản đầu tư đã bán, chờ hoàn vốn và khoản dự phòng suy giảm giá trị tài sản đảm bảo tính theo giá trị hợp lý của tài sản đảm bảo tại thời điểm báo cáo. Công ty đã thực hiện bán cổ phiếu làm tài sản đảm bảo để thu hồi một phần giá trị đầu tư theo các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng. Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2018, Công ty đã thực hiện trình bày giá trị đầu tư nhận hoàn vốn theo tiến độ từ khoản mục mục “Tài sản ngắn hạn khác” về khoản mục “Các khoản phải thu bán các tài sản tài chính” và khoản mục “Dự phòng phải thu khó đòi” theo quy định.

 

11. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ DÀI HẠN

 

 

(1) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2018, trong số tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi có kì hạn còn lại trên 1 năm có 200 tỷ VND được dùng để đảm bảo cho các khoản vay thấu chi và 100 tỷ VND được dùng để đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn của công ty.
 
(2) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2018, trong số cổ phiếu đầu tư vào công ty liên kết, có 13.880.120 cổ phiếu với giá trị mệnh giá 138.801.200.000 VND được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn của Công ty. 

 

Tình hình biến động các khoản đầu tư vào công ty liên kết của Công ty trong năm:

 

 

12. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

 

 

Các thông tin khác về tài sản cố định hữu hình:

 

 

13. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

 

 

Các thông tin khác về tài sản cố định vô hình:

 

 

14. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

 

 

Bất động sản đầu tư bao gồm các tòa nhà tại Mỹ mà Công ty Quốc tế SSI (“SSIIC”) đã mua với mục đích cho thuê. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2018, nguyên giá của các toà nhà được ghi nhận bằng đô la Mỹ và được quy đổi trong báo cáo tài chính của SSIIC sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tỷ giá khi chuyển đổi báo cáo tài chính của SSIIC từ USD sang VND được ghi nhận vào mục chênh lệch tỷ giá thuộc vốn chủ sở hữu. Doanh thu từ hoạt động cho thuê tòa nhà trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2018 là 4.217.739.297 VND.

 

15. CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

 

 

Trang trước Trang sau