45.5. Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)
 
Rủi ro thanh khoản (tiếp theo)
 
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng có thể được tái tục với các bên cho vay hiện tại.
 
Tài sản đảm bảo
 
Công ty cũng sử dụng các khoản tiền gửi có kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn của Công ty tại các ngân hàng thương mại và chứng quyền do Công ty phát hành. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2019, tổng số dư các khoản tiền gửi có kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi được dùng để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng là 10.040 tỷ VND, và tổng số dư các khoản tiền gửi có kỳ hạn dùng để đảm bảo thanh toán cho chứng quyền của Công ty phát hành là 85,9 tỷ VND.
 
Trong số cổ phiếu niêm yết thuộc tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ và các khoản đầu tư vào công ty liên kết tại ngày 31 tháng 12 năm 2019, có 27.097.938 cổ phiếu với mệnh giá 270.979.380.000 VND là tài sản đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng.
 
Trong số trái phiếu chưa niêm yết và chứng khoán khác thuộc tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 có 13 chứng chỉ tiền gửi với giá trị mệnh giá là 1.300 tỷ VND được sử dụng là tài sản đảm bảo khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng.
 
Trong số trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn thuộc các khoản đầu tư dài hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 có 102.400 trái phiếu với giá trị mệnh giá là 3.400 tỷ VND được sử dụng là tài sản đảm bảo khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng.

Công ty có giữ các khoản chứng khoán như tài sản cầm cố của khách hàng cho các khoản cho vay ký quỹ tại ngày 31 tháng 12 năm 2019.

 
Công ty không nắm giữ tài sản đảm bảo của một bên khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 và ngày 31 tháng 12 năm 2018.
 
45.6 Các khoản mục ngoại bảng của công ty con
 
SSIAM, một công ty con của Công ty thực hiện hoạt động quản lý danh mục đầu tư. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 và ngày 31 tháng 12 năm 2018, các khoản mục ngoại bảng của SSIAM liên quan đến hoạt động quản lý danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác bao gồm: tiền gửi, danh mục đầu tư, các khoản phải thu và các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác như sau:
 
 
Trong đó, danh sách chứng khoán thuộc danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác có giá trị suy giảm như sau:
 
 
45.7 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
 
 
46. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN 
 
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.
 

 

 

 

Bộ phận Kiểm toán Nội bộ được xây dựng và hoạt động báo cáo trực tiếp Ban Tổng Giám Đốc SSI. Đội ngũ kiểm toán nội bộ có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các nhiêm vụ được giao và quy định cụ thể trong quy chế hoạt động của Bộ phận. Bộ phận KTNB hoạt động trên nguyên tắc: độc lập, khách quan, trung thực, phối hợp và bảo mật.

 

Hoạt động của kiểm toán nội bộ trong năm 2018 bao gồm như sau:


  Giám sát báo cáo tài chính

KTNB đã thực hiện giám sát báo cáo tài chính các quí và báo cáo năm trước khi được công bố ra bên ngoài theo quy định. Kết quả giám sát cho thấy Báo cáo tài chính quý, năm được lập và công bố phù hợp với chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật.


  Giám sát báo cáo vốn khả dụng

KTNB đã thực hiện giám sát báo cáo vốn khả dung thông qua việc kiểm toán nôi báo cáo an toàn vốn khả dụng hàng tháng. Các báo cáo đều được công bố đúng hạn. Các yêu cầu về xác định các chỉ tiêu trong báo cáo vốn khả dụng quy định tại thông tư 87/2017/TT – BTC của Bộ Tài chính đều được đảm bảo tuân thủ.


Kế hoạch hoạt động năm 2019:


Tiếp tục công việc kiểm toán nội bộ các hoạt động tài chính kế toán, kiểm toán các báo cáo do bộ phận Kế toán lập trước khi công bố thông tin để đảm bảo tính phù hợp, minh bạch của thông tin tài chính.


Đánh giá an toàn vốn thông qua kiểm toán nội bộ báo cáo vốn khả dụng của Công ty định kỳ.


Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến quy định phòng chống rửa tiền.


Tham gia khóa đào tạo đối với Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ ban hành ngày 22 tháng 1 năm 2019 và có hiệu lực vào tháng 4/2021 để có những thay đổi phù hợp với yêu cầu mới của luật liên quan đến kiểm toán nội bộ.

 

Trang trước