41. LŨY KẾ THU NHẬP TOÀN DIỆN KHÁC
 
 
42. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU HỢP NHẤT
 
Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ hạch toán trực tiếp vào nguồn vốn chủ sở hữu như sau:
 
 
43. LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU
 
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm. Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 được tính bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp còn lại sau khi tạm trích lập các quỹ không thuộc cổ đông theo tỷ lệ trích lập thực tế của năm 2018. Cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất các khoản thu nhập toàn diện khác chưa được cộng vào lợi nhuận sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu do chưa có hướng dẫn chi tiết.
 
 
44. THU NHẬP PHA LOÃNG TRÊN CỔ PHIẾU
 
Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu, hay lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế đã điều chỉnh phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng cho mục đích tính lãi suy giảm.
 
Theo đó, lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông được tính bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp còn lại sau khi tạm trích lập các quỹ không thuộc cổ đông theo tỷ lệ trích lập thực tế của năm 2018, điều chỉnh cho các khoản sau:
 
Các khoản cổ tức hoặc các khoản khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm được giảm trừ vào số lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu của công ty mẹ;
 
Bất kỳ khoản lãi nào được ghi nhận trong năm liên quan đến cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; và 
 
Các thay đổi khác của thu nhập hoặc chi phí do chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm.
 
Cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất các khoản thu nhập toàn diện khác chưa được cộng vào lợi nhuận sau thuế để tính lãi trên cổ phiếu do chưa có hướng dẫn chi tiết.
 
Số lượng cổ phiếu phổ thông để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng tổng của số bình quân gia quyền của số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm với số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông tiềm năng trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. Cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm được giả định chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại thời điểm đầu năm báo cáo hoặc tại ngày phát hành cổ phiếu phổ thông tiềm năng nếu ngày phát hành cổ phiếu này sau thời điểm đầu năm báo cáo; hoặc tại thời điểm phát sinh đối với các cổ phiếu phổ thông tiềm năng là quyền chọn mua, chứng quyền và các công cụ tương đương. 
 

 

(*) Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng tổng của:
 
- số bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông lưu hành; 
 
- số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông tiềm năng sẽ được phát hành với giả định toàn bộ trái phiếu chuyển đổi được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại thời điểm SSI phát hành trái phiếu trong năm 2018.
 
  • - số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông tiềm năng sẽ được phát hành theo chương trình ESOP cho người lao động của Công ty với giả định các cổ phiếu này được coi như đã lưu hành vào thời điểm Đại Hội đồng Cổ đông (“ĐHĐCĐ”) chấp thuận phát hành ESOP theo nghị quyết ĐHĐCĐ số 01/2019/NĐ-ĐHĐCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019, số lượng phát hành là 10.000.000 cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu; và
 
- số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông tiềm năng sẽ được phát hành trả cổ tức với giả định các cổ phiếu này được coi như đã lưu hành vào thời điểm ĐHĐCĐ chấp thuận phương án phát hành theo nghị quyết ĐHĐCĐ số 02/2019/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26 tháng 11 năm 2019, tỷ lệ phát hành cổ phiếu để trả cổ tức là 16%.
 

45. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

 

45.1 Nghiệp vụ với các bên liên quan

 

Danh sách các bên liên quan và mối quan hệ giữa Công ty với các bên liên quan như sau:

 

 

Số dư và các giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan tại ngày 31 tháng 12 năm 2018 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày như sau:
 
 
Các giao dịch với các bên liên quan khác
 
Thu nhập của các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc 
 
 
45.2 Thông tin báo cáo bộ phận 

Thông tin báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
 
 

(1) Doanh thu chủ yếu gồm doanh thu nghiệp vụ môi giới, doanh thu cho vay và doanh thu lưu ký

 

Thông tin báo cáo bộ phận theo lĩnh vực địa lý

 

Hoạt động của Công ty diễn ra chủ yếu trên lãnh thổ Việt Nam.

 

Công ty có một công ty con hoạt động tại Mỹ là Công ty Quốc tế SSI (“SSIIC”) hoạt động trong lĩnh vực đầu tư vào kinh doanh bất động sản, văn phòng tại Mỹ. Tuy nhiên, doanh thu, chi phí từ hoạt động kinh doanh cũng như tổng tài sản của SSIIC chiếm tỷ trọng rất thấp so với tổng doanh thu, chi phí và tổng tài sản của toàn Công ty (khoảng 2% đến 4%). Do đó, Công ty không trình bày Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

 

Trang trước Trang sau