35. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KHÁC
 
 
36. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
 
 
37. CHI PHÍ TÀI CHÍNH 
 
 
38. CHI PHÍ QUẢN LÝ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
 
 
39. THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC
 
 
40. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
 
40.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
 
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế khác với thu nhập được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc năm kế toán. Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 20% trên tổng lợi nhuận chịu thuế.

Bảng ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Công ty như sau:
 
 
 
40.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 
 
Biến động của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong năm như sau: 

 

 

Công ty đã ghi nhận chi phí thuế thu nhập hoãn lại vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2018 và ngày 31 tháng 12 năm 2017 như sau:

 

 
Trang trước Trang sau