Kết quả kinh doanh 2017

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng ấn tượng năm 2017. Chỉ số VnIndex đóng cửa đạt 984,2 điểm – tăng 48% so với mức cuối năm 2016. Mức vốn hóa thị trường tăng 80,5% so với cùng kỳ năm 2016, tương đương 70% GDP. Số lượng tài khoản giao dịch vào cuối năm 2017 cũng tăng 12% lên mức 1,92 triệu tài khoản, trong đó số lượng tài khoản khách hàng tổ chức và khách hàng nước ngoài đều tăng 14%. Thị trường chứng khoán phái sinh chính thức ra đời sau hơn 17 năm kể từ khi có thị trường chứng khoán cơ sở, vào tháng 8/2018, đã thu hút được sự quan tâm của nhà đầu tư, với 16.300 tài khoản được mở với quy mô giao dịch bình quân tháng 12.2017 đạt 1.600 tỷ đồng/ phiên. 


Trong bối cảnh đó, SSI có một năm hoạt động thành công, thiết lập nhiều mức kỷ lục mới với lợi nhuận hợp nhất trước thuế cao nhất trong lịch sử thành lập công ty. Cụ thể, Công ty ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất năm 2017 đạt 3.043,2 tỷ VNĐ, tăng trưởng 19,8% so với năm 2016 và vượt 44,35% kế hoạch kinh doanh 2017 về doanh thu. Lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt 1.405 tỷ VNĐ, tăng 23% và vượt 32,8% kế hoạch kinh doanh năm. 

 

 

 

 

Trong đó, các lĩnh vực kinh doanh đều ghi nhận kết quả tích cực trong năm 2017.

 

 

 

Doanh thu từ Dịch vụ Chứng khoán đạt 1.328,2 tỷ VNĐ, tăng trưởng 53% so với năm 2016, chiếm 43,5% doanh thu toàn Công ty. SSI tiếp tục gia tăng cách biệt tại vị trí dẫn đầu trên cả hai sàn HOSE và HNX, với thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ năm 2017 đạt 15,26% - tăng mạnh so với mức 13,04% của năm 2016. Theo đó, doanh thu từ Hoạt động Môi giới chứng khoán năm 2017 đạt 779,7 tỷ VNĐ, tăng trưởng 105% so với năm 2016. Dư nợ ký quỹ và cho vay ứng trước tại thời điểm cuối năm đạt hơn 5.700 tỷ VNĐ. Doanh thu từ hoạt động cho vay và phải thu (cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán chứng khoán) đóng góp một phần quan trọng trong tổng doanh thu toàn Dịch vụ Chứng khoán, chiếm 39%, đạt 519,65 tỷ VNĐ, tăng 21% so với năm 2016. Đó là kết quả của quá trình đầu tư nghiêm túc vào việc tăng chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đa dạng hóa và bổ sung các báo cáo phân tích, khuyến nghị cơ hội đầu tư cũng như phát triển đội ngũ môi giới chất lượng cao, có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp tốt.

 

Hoạt động đầu tư ghi nhận mức doanh thu 1.060,8 tỷ VNĐ, đóng góp 34,7% vào tổng doanh thu của SSI. Với tổng giá trị đầu tư năm 2017 lên tới 3.829 tỷ VNĐ (tính theo giá trị thị trường ngày 31/12/2017), SSI tiếp tục duy trì một cách hiệu quả chiến lược đầu tư giá trị, đồng hành phát triển cùng doanh nghiệp. Tại thời điểm cuối năm, SSI có 3 Công ty liên kết là Công ty Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN (PAN - HOSE), Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai (PDN - HOSE), Công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam (VFG - HOSE) - cả 3 Công ty này đều có những kết quả kinh doanh khả quan năm vừa qua.

 

Khối Nguồn vốn và Kinh doanh Tài chính hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, nâng tổng tài sản lên mức 18.764 tỷ VNĐ cuối năm 2017 – mức tăng kỷ lục 34% so với cùng kỳ năm 2016; đảm bảo thanh khoản tuyệt đối cho Công ty, Khách hàng; hỗ trợ hiệu quả nhu cầu về vốn của các Khối Kinh doanh khác cũng như gặt hái nhiều thành công vượt bậc trong mảng kinh doanh nguồn vốn. Khối Nguồn vốn và Kinh doanh tài chính ghi nhận 487,4 tỷ VNĐ doanh thu, chiếm 16% tổng doanh thu toàn SSI và tăng trưởng 33,2% so với năm ngoái.

 

Năm 2017 cũng ghi dấu thành công của Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư với nhiều thương vụ tư vấn thành công, có quy mô lớn như Tư vấn Chào bán thành công cổ phần tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM – HOSE ) với giá trị giao dịch là 396 triệu USD; Tư vấn Bán thứ cấp cổ phần Công ty Cổ phần Vincom Retail (VRE - HOSE) với tổng giá trị giao dịch 742 triệu USD, Tư vấn Bán thứ cấp cổ phần của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB - HOSE) với tổng giá trị huy động đạt 300 triệu USD, tư vấn huy động vốn 230 triệu USD cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (HPG – HOSE) v.v… Doanh thu mảng Dịch vụ Ngân hàng Đầu từ ở mức cao nhất trong nhiều năm trở lại đây, đạt trên 111 tỷ VNĐ.

 

Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM) tiếp tục tăng quy mô tổng tài sản quản lý của khách hàng bên ngoài lên 60,3% so với năm ngoái, đạt 6.112 tỷ VNĐ. Doanh thu SSIAM năm 2017 đã tăng trưởng 67,9% so với năm 2016, đạt 54,6 tỷ đồng.

 

Năm 2017, tổng chi phí hoạt động của Công ty, bao gồm cả chi phí tài chính, là hơn 1.650 tỷ VNĐ, trong đó chi phí tài chính chiếm gần 21%, do Nguồn vốn và Kinh doanh Tài chính SSI đẩy mạnh hoạt động kinh doanh vốn, tích cực thực hiện các giao dịch vay gửi với Ngân hàng Thương mại, tối ưu hóa các sản phẩm quản lý thanh khoản lại vừa tối ưu hóa lợi nhuận. Về chi phí vận hành, chi phí của Khối Dịch vụ Chứng khoán chiếm phần lớn do việc mở rộng mạng lưới môi giới, hoạt động giao dịch của khách hàng tăng trưởng mạnh mẽ cũng kéo theo chi phí giao dịch trả cho HOSE và HNX tăng tương ứng với doanh thu phí giao dịch. Còn lại, chi phí vận hành nói chung đều nằm trong kế hoạch đã đặt ra.

 

 

 

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2017

 

Năm 2017, tổng tài sản hợp nhất của SSI đạt gần 18.764,4 tỷ VNĐ, tăng 34% so với năm 2016, và mức vốn chủ sở hữu là 8.616,2 tỷ VNĐ. Tổng tài sản tăng trưởng ở mức kỷ lục chủ yếu đến từ tăng số dư tiền gửi ngân hàng và dư nợ ký quỹ (margin). Năm 2017, cùng với việc SSI ngày càng khẳng định vị thế của 1 tổ chức tài chính trên thị trường, có uy tín và hoạt động hiệu quả chuyên nghiệp, mối quan hệ giữa SSI và các Ngân hàng Thương mại cũng ngày càng tích cực với mức tín nhiệm cao. Nhiều ngân hàng đã nâng hạn mức tín dụng đối với SSI cao hơn đáng kể so với năm 2016, trong đó bao gồm lượng lớn hạn mức tín dụng tín chấp. Đồng thời chính sách lãi suất và sản phẩm áp dụng đối với SSI cũng luôn luôn có những ưu đãi nhất định. Vì vậy, hoạt động kinh doanh vốn của Công ty năm 2017 tăng trưởng mạnh mẽ trong năm, dẫn đến tăng dư nợ vay đồng thời tăng số dư tiền gửi kỳ hạn tại ngân hàng đáng kể.


Bên cạnh đó, với việc giữ vững vị trí thị phần số 1 về môi giới, Dịch vụ Chứng khoán SSI tích cực mở rộng khách hàng, tăng trưởng khối lượng giao dịch song song với việc tăng trưởng dư nợ ký quỹ. Dư nợ ký quỹ và cho vay ứng trước tại thời điểm 31.12.2017 đạt hơn 5.700 tỷ VNĐ, cao hơn 50% so với 2016. Mặc dù tăng trưởng đáng kể nhưng chính sách cho vay và quản lý rủi ro tín dụng vẫn luôn luôn đảm bảo trong phạm vi cẩn trọng và an toàn, năm 2017 Công ty không phát sinh nợ khó đòi. Việc tăng dư nợ trong phạm vi an toàn không chỉ đem lại hiệu quả sử dụng vốn của SSI mà còn được khách hàng đánh giá cao nhờ chính sách quản lý rủi ro hợp lý, hỗ trợ khách hàng giảm thiểu rủi ro trong sử dụng vốn vay margin để đầu tư. 

 

 

 

Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản:

Kết quả kinh doanh 2013 2014 2015* 2016* 2017
Doanh thu thuần (VNĐ) 726.943.829.636 1.564.510.137.885 1.802.941.289.604 2.540.929.472.830 3.043.190.092.436
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (VNĐ) 328.444.936.244 859.922.881.979 1.048.759.561.596 1.141.560.999.946 1.392.314.526.118
Tổng lợi nhuận trước thuế (VNĐ) 505.834.184.178 927.840.400.057 1.053.797.641.057 1.144.062.998.942 1.405.021.409.034
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ (VNĐ) 418.044.800.068 744.830.193.840 841.566.556.381 946.703.413.703 1.161.852.985.811

 

Bảng cân đối tài sản 2013 2014 2015* 2016* 2017
Tổng tài sản (VNĐ) 7.705.073.514.740 8.914.435.465.737 12.153.431.597.528 14.006.830.388.635   18.764.375.171.848  
Vốn điều lệ (VNĐ) 3.537.949.420.000 3.537.949.420.000 4.800.636.840.000 4.900.636.840.000   5.000.636.840.000  
Tổng số lượng cp bình quân gia quyền 350.654.030 464.358.318 471.713.404 480.436.945   490.089.282  
Nguồn vốn chủ sở hữu (VNĐ) 5.325.172.426.892 5.773.805.744.525 6.727.609.014.290 7.906.811.867.993   8.616.249.695.902  

 

Cơ cấu tài sản 2013 2014 2015* 2016* 2017
TS ngắn hạn/ Tổng tài sản 58,0% 71,9% 90,30% 90,41% 91,81%
TS dài hạn/ Tổng tài sản 42,0% 28,1% 9,70% 9,59% 8,19%

 

 

Cơ cấu nguồn vốn 2013 2014 2015* 2016* 2017
Nợ phải trả/ Tổng tài sản 30,9% 35,2% 44,64% 43,55% 54,08%
Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản 69,1% 64,8% 55,36% 56,45% 45,92%

 

 

Tỷ suất lợi nhuận 2013 2014 2015* 2016* 2017
Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA) 5,4% 8,4% 6,91% 6,74% 6,19%
Lợi nhuận sau thuế/ Nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) 8,0% 13,1% 12,6% 12,1% 13,6%
Lợi nhuận sau thuế/ Vốn điều lệ 11,8% 21,1% 17,49% 19,28% 23,22%
Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần 57,5% 47,6% 46,58% 37,18% 38,15%
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu EPS (VNĐ) 1.192 1.492 1.658 1.843 2.208

 

 

Khả năng thanh toán 2013 2014 2015* 2016* 2017
Chỉ số thanh toán hiện hành (Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn) 1,90 2,06 2,33 2,17 1,84
Chỉ số thanh toán nhanh (Tiền & khoản đầu tư tài chính ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn) 1,44 1,33 2,28 2,13 1,81

(*)Số liệu được trình bày lại cho phù hợp với Hướng dẫn kế toán mới (chi tiết tham khảo Thuyết minh Báo cáo Tài chính kiểm toán)